Hotline: (+84) 978 085 577   |   26/07/2021

Danh mục tin tức

Tin tức nổi bật

  • Trao 115 suất học bổng Trần Đình Trấp cho HSSV nghèo

    21/12/2018

  • Vì sao cần phân loại rác thải tại nguồn?

    27/12/2018

  • Tổng công ty Nam Thái Sơn khát vọng vì một Việt Nam xanh

    07/01/2019

  • Lễ tổng kết hoạt động kinh doanh Tổng công ty Nam Thái Sơn 2018

    26/01/2019

Tình hình xuất khẩu sản phẩm nhựa 6 tháng đầu năm 2015

15/09/2015

Xuất khẩu sản phẩm nhựa 6 tháng đầu năm nay chỉ tăng nhẹ 1,45% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt trên 1 tỷ USD.
 


 

Nhật Bản và Hoa Kỳ vẫn là 2 thị trường lớn nhất tiêu thụ các sản phẩm nhựa của Việt Nam. 6 tháng đầu năm nay xuất khẩu nhóm sản phẩm này sang Nhật Bản đạt 222,29 triệu USD, chiếm 22,09% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của cả nước, nhưng sụt giảm 9,63% so với cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu sang Hoa Kỳ cũng đạt 148,44 triệu USD, chiếm 14,75%, tăng 18,29%.

Tiếp sau 2 thị trường lớn trên là các thị trường như: Đức 59,37 triệu USD, Hà Lan 56,58 triệu USD, Campuchia 50,41 triệu USD, Anh 46,78 triệu USD. 

Nhìn chung xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Châu Âu trong 6 tháng đầu năm nay sụt giảm do đồng euro liên tục xuống thấp khiến doanh nghiệp châu Âu giảm cả số lượng đơn hàng lẫn giá mua từ công ty Việt Nam.

Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu của ngành nhựa sang các nước châu Âu, ông Trần Việt Anh, Phó chủ tịch Hiệp hội Nhựa - Cao su TP HCM cho biết, khi giá euro đi xuống, ngoài thiệt hại về số lượng đặt hàng giảm thì các doanh nghiệp Việt còn phải chịu cạnh tranh từ chính hàng hóa sản xuất tại khu vực này. Bởi lẽ, euro xuống thấp, chi phí nguyên liệu hàng hóa cũng giảm theo, từ đó, doanh nghiệp ngành nhựa ở châu Âu sẽ tung ra thị trường sản phẩm có giá cạnh tranh, thậm chí bằng với hàng hóa Việt Nam.

Để giải quyết khó khăn trên, các doanh nghiệp Việt cần có kế hoạch về thị trường một cách bài bản. Ngoài mở rộng sang các quốc gia khác, các đơn vị nên tìm nguồn nguyên liệu giá rẻ, thay đổi cấu trúc sản phẩm để đưa chi phí hàng hóa xuống mức giá thấp nhằm ổn định thị trường châu Âu, vì đây là thị trường chiến lược, chiếm tỷ trọng lớn.

6 tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu nhựa đạt trên một tỷ USD, trong đó, thị trường châu Âu vẫn chiếm 60-70%. Mức tăng trưởng của ngành này vẫn đang được duy trì ổn định, tuy nhiên, nếu tình hình châu Âu còn diễn biễn phức tạp thì nguy cơ phải đối mặt với sự sụt giảm kim ngạch là điều khó tránh khỏi.

Thống kê năm 2014 của Hiệp hội nhựa Việt Nam cũng cho thấy, cả năm toàn ngành đạt hơn 9 tỷ USD, tăng 8,3% so với 2013. Riêng 6 tháng đầu năm 2015, toàn ngành nhựa tăng trưởng 10,3% so với nửa đầu năm ngoái và tương ứng với mức doanh thu 4,2 tỷ USD. Mức tăng trưởng này phụ thuộc khá nhiều vào thị trường Trung Quốc, Nhật Bản và các nước ASEAN. Riêng châu Âu đang có dấu hiệu đi xuống.

Hơn nửa năm nay, tình hình các nước châu Âu có nhiều bất ổn. Tình trạng quản lý kém tại các quốc gia Italy, Tây Ban Nha, Hy Lạp... khiến nền kinh tế của khối này có phần suy yếu. Từ viễn cảnh đầy thách thức trên đã khiến đồng tiền chung châu Âu lao dốc suốt 6 tháng qua. Đặc biệt, trong bối cảnh Hy Lạp tuyên bố vỡ nợ đã khiến euro tiếp tục đi xuống mạnh so với USD.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu sản phẩm nhựa 6 tháng đầu năm

ĐVT: USD

Thị trường

6T/2015

6T/2014

+/- (%) 6T/2015 so cùng kỳ

Tổng kim ngạch

      1.006.463.377

      992.116.715

+1,45

Nhật Bản

         222.285.445

      245.979.083

-9,63

Hoa Kỳ

         148.444.900

      125.495.599

+18,29

Đức

           59.370.772

        55.970.586

+6,07

Hà Lan

           56.581.056

        50.967.661

+11,01

Campuchia

           50.408.812

        51.888.297

-2,85

Anh

           46.776.425

        48.250.121

-3,05

Hàn Quốc

           38.310.492

        25.134.934

+52,42

Indonesia

           31.910.456

        30.645.342

+4,13

Philippines

           26.781.942

        41.090.396

-34,82

Trung Quốc

           24.177.056

        16.356.730

+47,81

Thái Lan

           22.794.618

        23.674.583

-3,72

Australia

           19.603.068

        18.047.052

+8,62

Pháp

           19.570.137

        22.681.554

-13,72

Đài Loan

           18.958.411

        16.783.439

+12,96

Malaysia

           16.247.596

        22.646.829

-28,26

Bỉ

           12.927.918

        13.648.980

-5,28

Thuỵ Điển

           12.805.091

        13.440.884

-4,73

Canada

           12.421.509

          8.315.418

+49,38

Hồng Kông

           11.552.019

          6.764.305

+70,78

Italia

           10.466.618

        12.602.739

-16,95

Mianma

             9.746.758

          7.895.757

+23,44

Ba Lan

             9.160.366

        11.895.637

-22,99

Singapore

             8.836.976

          9.700.754

-8,90

Tây Ban Nha

             8.457.265

        10.030.282

-15,68

Lào

             8.155.748

          7.567.375

+7,78

U.A.E

             7.846.979

          4.910.957

+59,79

Mexico

             7.165.713

          4.852.184

+47,68

Đan Mạch

             6.476.582

          7.022.508

-7,77

Nga

             4.381.516

          5.675.515

-22,80

Bangladesh

             3.815.004

          2.815.490

+35,50

NewZealand

             3.738.860

          3.566.366

+4,84

Phần Lan

            3.420.008

          3.631.093

-5,81

Thổ Nhĩ Kỳ

             3.353.694

          5.271.720

-36,38

Ấn Độ

             3.303.796

          4.816.438

-31,41

Nauy

             1.803.231

          2.274.730

-20,73

Thuỵ Sĩ

             1.127.387

          2.618.098

-56,94

Ucraina

             1.073.129

          1.733.861

-38,11


Nguồn: nhanhieuviet - Bộ Công Thương


Copyright © 2015 NamThaiSon